vanban.org

Quyết định 378/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị P và anh Nguyễn Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Đặng Thị P và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thỏa thuận: chị Đặng Thị P đồng ý giao con chung tên Nguyễn Trọng N, sinh ngày 05/02/2017 cho anh Nguyễn Văn Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Theo nguyện vọng của cháu N, cháu N đa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị P-Nguyễn Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị P và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 378/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 27 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 583/2026/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị P, sinh năm 1987

Địa chỉ: Ấp P (nay là ấp H), xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp P (nay là ấp H), xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị P và anh Nguyễn Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Đặng Thị P và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất thỏa thuận: chị Đặng Thị P đồng ý giao con chung tên Nguyễn Trọng N, sinh ngày 05/02/2017 cho anh Nguyễn Văn Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Theo nguyện vọng của cháu N, cháu N đang sống cùng anh Đ); anh Nguyễn Văn Đ đồng ý giao con chung tên Nguyễn Trúc H, sinh ngày 01/7/2022 cho chị Đặng Thị P tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu H đang sống cùng chị P).

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trúc H, sinh ngày 01/7/2022 với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng tính từ tháng 09/2026 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn Đ không yêu cầu chị Đặng Thị P cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Trọng N.

Kể từ ngày chị Đặng Thị P có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Nguyễn Văn Đ chưa tự nguyện thi hành án xong số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Nguyễn Văn Đ1 còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị Đặng Thị P và anh Nguyễn Văn Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Đặng Thị P tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Được trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị P đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002069 ngày 19/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên chị P không phải nộp thêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ