- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Minh X và bà Phạm Thị Bích T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nH và Gia đình
| TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 378/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 22 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nH gia đình thụ lý số 499/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Tạ Minh X, sinh năm 1982; nơi thƣờng trú: Số 21, đƣờng Phan T Giản, khu phố Chợ, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Bích T, sinh năm 1985; nơi thƣờng trú: Số 21, đƣờng Phan T Giản, khu phố Chợ, phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nH và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tạ Minh X và bà Phạm Thị Bích T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Tạ Minh X và bà Phạm Thị Bích T.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Bích T và ông Tạ Minh X có 03 ngƣời con chung tên Tạ Bảo H, sinh ngày 18/11/2007; Tạ Bảo K, sinh ngày 16/10/2009 và Tạ K T, sinh ngày 02/8/2013. Sau khi ly hôn bà Phạm Thị Bích T đƣợc trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục 03 ngƣời con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Tạ Minh X cấp dƣỡng nuôi con với số tiền 3.000.000 đồng/tháng/01 ngƣời con, bắt đầu thực hiện từ tháng 6/2022 cho đến khi các con trƣởng thành đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai đƣợc cản trở. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, vì quyền lợi của con, khi cần thiết và có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Tạ Minh X tự nguyện chịu 150.000đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí hôn nH gia đình sơ thẩm và 150.000đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002556 ngày 26/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án (để báo cáo) - UBND phƣờng Lái Thiêu, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng; - Các đƣơng sự; Lê Thị Thu - Lƣu: VT, HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |