vanban.org

Quyết định 378/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ah Lương Hoàng Nhật Hu và chị Nguyễn Thị Hồng Tr

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung : Giao con chung là: Lương Nguyễn Bình A, sinh ngày 06/5/2007 cho chị Nguyễn Thị Hồng Tr nuôi dưỡng. Ah Lương Hoàng Nhật Hu cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi thành niên là 5.000.000đồng/tháng. Thời giA cấp dưỡng từ khi Quyết đị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Hoàng Nhật Huy với Nguyễn Thị Hồng Trâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ah Lương Hoàng Nhật Hu và chị Nguyễn Thị Hồng Tr
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 378/2021/QĐST – HNGĐ
Đà Lạt, ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 418/2021/TLST-HNGD ngày 04 tháng 10 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lương Hoàng Nhật Hu, sinh năm 1979

Địa chỉ: Nc, phường C, thành phố ĐL, LĐ.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Tr, sinh năm 1976.

Địa chỉ: NC, phường C, thành phố ĐL, LĐ.

- Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố

tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ bA thuờng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ah Lương Hoàng Nhật Hu và chị Nguyễn Thị Hồng Tr

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung : Giao con chung là: Lương Nguyễn Bình A, sinh ngày 06/5/2007 cho chị Nguyễn Thị Hồng Tr nuôi dưỡng. Ah Lương Hoàng Nhật Hu cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi thành niên là 5.000.000đồng/tháng. Thời giA cấp dưỡng từ khi Quyết định, Bản án có hiệu lực pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự Thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Cả hai xác định không có.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về án phí: Ah Lương Hoàng Nhật Hu chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001054 ngày 04/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Ah Hu đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ