- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIn ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Ngọc M và anh Nguyễn Hải S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 378/2021/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 28 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 473/2021/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2021, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Tạ Ngọc M, sinh năm 1999; Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hải S, sinh năm 1999; Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Ngọc M và anh Nguyễn Hải S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Tạ Ngọc M và anh Nguyễn Hải S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị M và anh S cùng khai chưa có con chung, nên không xét đến
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên cùng khai không có nên không xét đến.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị M đồng ý chịu toàn bộ. Số tiền án phí của chị M được trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001103 ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị M được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã D, H. ChâuThành; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Quốc Tuấn |