- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị MTN và anh NBD. 2.
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 378/2020/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 21 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 364/2020/TLST- HNGĐ ngày 10/9/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị MTN, sinh năm 1986. Hộ khẩu thường trú:
, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh NBD, sinh năm 1978. Hộ khẩu thường trú
:
, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 146, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị MTN và anh NBD. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu NBNcho anh NBDtrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nam đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Giao cháu NBT, sinh ngày 02/5/2010 cho chị MTNtrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Trrung đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Ghi nhận chị N và anh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
MTN
NBD có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện chị MTN và anh NBD không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị MTN tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0009947 ngày 10/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại chị N 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã YS ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |