- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh N - Nguyễn Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 377/2026/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các điều 149, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 469/2026/TLST-HNGĐ
ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Minh N - Sinh năm: 1983.
Địa chỉ: 307/9 đường P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Thị G - Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: 357B đường T, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G đều
xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về con chung: Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G xác nhận ông
bà có 04 (bốn) con chung tên: Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 14/02/2011; Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 02/02/2014; Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 27/9/2019 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 16/11/2020. Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G thỏa thuận: Giao 03 (ba) con chung tên Nguyễn Ngọc M, Nguyễn Ngọc L và Nguyễn Ngọc A cho ông Nguyễn Minh N trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung tên Nguyễn Minh T cho bà Nguyễn Thị G trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G đều không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G xác nhận
ông bà không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G xác nhận ông
bà không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 119, quyển số 01/2011, đăng ký ngày
20/10/2011 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, thành phố H (nay là Ủy ban nhân dân phường B, thành phố H) cấp cho ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G xác nhận ông
bà có 04 (bốn) con chung tên: Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 14/02/2011; Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 02/02/2014; Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 27/9/2019 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 16/11/2020. Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G thỏa thuận: Giao 03 (ba) con chung tên Nguyễn Ngọc M, Nguyễn Ngọc L và Nguyễn Ngọc A cho ông Nguyễn Minh N trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung tên Nguyễn Minh T cho bà Nguyễn Thị G trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Minh N
và bà Nguyễn Thị G không yêu cầu bên còn lại cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G có quyền thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G xác nhận ông
bà không có tài sản chung nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G xác nhận ông bà
không có nợ chung nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
do ông Nguyễn Minh N và bà Nguyễn Thị G nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông N, bà G đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu ký hiệu BLTU/26E, số 0021286 ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân KV.3 – TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND phường B, thành phố H; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nhàn |