- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Hà Ngọc B và ông Phạm Hà Việt A thỏa thuận thuận tình ly hôn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 377/2026/QĐST–HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 20 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 643/2026/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn” giữa bà Nguyễn Hà Ngọc B, sinh năm: 2003, địa chỉ: số C tổ dân phố T, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng và ông Phạm Hà Việt A, sinh năm: 1993, địa chỉ: số G đường P, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Hà Ngọc B và ông Phạm Hà Việt A thỏa thuận thuận tình ly hôn
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: bà Nguyễn Hà Ngọc B thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần án phí bà B phải chịu là 75.000đ và phần án phí ông Việt A phải chịu là 75.000đ) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0001569 ngày 24/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Nguyễn Hà Ngọc B được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 - Lâm Đồng; - THADS khu vực 1 - Lâm Đồng; - UBND phường Xuân Hương - Đà Lạt; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Thanh Thủy |