vanban.org

Quyết định 377/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Th.

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Th. Th và ông Nguyễn V. A thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Th và ông A xác định, vợ chồng không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""LY HÔN" GIỮA NGUYÊN ĐƠN BÀ NGUYỄN TH. TH VỚI BỊ ĐƠN ÔNG NGUYỄN V. A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Th.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 377/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Lạt, ngày 13 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 575/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Th. Th, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số 135/5 Thôn T, xã T, thành phố Đà Lạt. Bị đơn: ông Nguyễn V. A, sinh năm: 1992. Địa chỉ: Số 135/5 Thôn T, xã T, thành phố Đà Lạt.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 55 - Luật hôn nhân gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Th. Th và ông Nguyễn V. A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Th. Th và ông Nguyễn V. A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Th và ông A xác định, vợ chồng không có con chung

- Về tài sản chung và nợ chung: bà Th và ông A xác định, vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Th. Th thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001065 ngày 19/8/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả cho bà Th số tiền 150.000đ (Một trăm trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ