- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Anh Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 377/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Định, ngày 18 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 341/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị S, sinh năm 2001; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số 10/398 đường V, phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số 10/398 đường V, phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1998; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Số 10/398 đường V, phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định; nơi cư trú: Số 10/398 đường V, phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Anh Đ.
2. Con chung: Giao cho anh Nguyễn Anh Đ trực tiếp nuôi con Nguyễn Quang A, giới tính: Nam, sinh ngày 14 tháng 01 năm 2020, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vũ Thị S và và anh Nguyễn Anh Đ tự thỏa thuận về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Anh Đ vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Án phí: Chị Vũ Thị S tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị Vũ Thị S đã nộp tại biên lai số 0005509 ngày 04-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nam Định. Trả lại cho chị Vũ Thị S 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Vũ Thị S và anh Nguyễn Anh Đ có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND thành phố Nam Định; - Chi cục THADS TP. Nam Định; - UBND phường Cửa Nam, TP. Nam Định; (ĐKKH số 09 ngày 28-4-2020) - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tuấn |