vanban.org

Quyết định 377/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồng N và ông Nguyễn Tấn L. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 258, quyển số 01/2007 do Uỷ ban nhân dân Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 10 năm 2007.

Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Ngọc Bảo V (sinh ngày 19/6/2008; giới tính: Nữ) và Nguyễn Phúc Đăng K (sinh ngày 29/10/2012; giới tính: Nam) cho bà Nguyễn Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồng N - Nguyễn Tấn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồng N và ông Nguyễn Tấn L. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 258, quyển số 01/2007 do Uỷ ban nhân dân Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 10 năm 2007.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 377/2022/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 20 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 340/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm 1989. Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Số 2992/2 đường P, Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ cư trú: Số 154 đường T, xã P, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn L, sinh năm 1984. Địa chỉ hộ khẩu thường trú: Số 2992/2 đường P, Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồng N và ông Nguyễn Tấn L. Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 258, quyển số 01/2007 do Uỷ ban nhân dân Phường A, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22 tháng 10 năm 2007. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Ngọc Bảo V (sinh ngày 19/6/2008; giới tính: Nữ) và Nguyễn Phúc Đăng K (sinh ngày 29/10/2012; giới tính: Nam) cho bà Nguyễn Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Đương sự tự khai không có.

- Về nợ chung: Đương sự tự khai không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Nguyễn Hồng N tự nguyện chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2019/0046272 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Nguyễn Hồng N số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng. Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ