vanban.org

Quyết định 377/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả T3ận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hồng B1, sinh năm: 1968; HKTT: Thôn Vô Khuy, xã C, huyện BV, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả T3ận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BV- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 377/2022/QĐST-HNGĐBV, ngày 18 tháng 08 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA T3ẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BV- HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Trung Thành

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông: Nguyễn Đại Huy

2. Bà: Phùng Thị Chiển

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110,116,117 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 136/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thoả T3ận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Hồng B1, sinh năm: 1968;

HKTT: Thôn Vô Khuy, xã C, huyện BV, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Lê Thị TH, sinh năm: 1969;

HKTT: Thôn Vô Khuy, xã C, huyện BV, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả T3ận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận T3ận tình ly hôn giữa ông Lê Hồng B1 và bà Lê Thị TH.

+ Về con chung: Có 4 con chung, cháu là Lê Thị Bích T2, sinh ngày: 10/12/1989, cháu Lê Thị Hồng T3, sinh ngày: 16/10/1991, cháu Lê Thị H, sinh ngày: 25/7/1996, cháu Lê Thị T4, sinh ngày: 02/8/2008.

Hiện nay cháu T2, cháu T3, cháu H đã trưởng thành và phát triển bình thường không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao cho bà Lê Thị TH nuôi dưỡng cháu Lê Thị T4, sinh ngày: 02/8/2008 cho đến khi cháu T4 tròn, đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Hồng B1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Lê Thị TH mỗi tháng 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) để bà TH nuôi dưỡng con chung, cho đến khi cháu T4 đủ 18 tuổi hoặc cho đến có sự thay đổi khác. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2022.

+ Ông Lê Hồng B1 được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

+ Về tài sản riêng, chung, công sức, công nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Ông Lê Hồng B1 phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Lê Hồng B1 đã nộp theo biên lai T3 tiền tạm ứng án phí số 0060110 ngày 01/04/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BV, thành phố Hà Nội. Ông B1 còn phải nộp 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T3ận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ