- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa anh Trần Minh T và chị Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 377/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Định, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 268/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: anh Trần Minh T, sinh năm 1980
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 58 đường T, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Nơi cư trú: Số 58 đường T, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1984
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 58 đường T, phường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Nơi cư trú: Căn hộ 1703 tòa nhà 20 tầng Trung tâm thương mại Nam Định Tower, số 91 đường Đ, phường C, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh T và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Nam L, sinh ngày 11-02-2012. Anh Trần Minh T phải cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/ tháng (ba triệu đồng/ tháng) kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Trần Minh T và chị Trần Thị H vẫn có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Án phí: Anh Trần Minh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) và phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà anh Trần Minh T đã nộp tại biên lai số 0000058 ngày 15-6-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Nam Định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì anh Trần Minh T và chị Trần Thị H có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định; - VKSND thành phố Nam Định; - Chi cục THADS TP. Nam Định; - UBND phường Trần Đăng Ninh; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Tuấn |