vanban.org

Quyết định 377/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Thanh P.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Thanh P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Thanh P chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Thanh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 377/2017/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 12 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 509/2017/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1991, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre;

Bị đơn: Anh Bùi Thanh P, sinh năm 1988, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Thanh P.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Thanh P thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Bùi Thanh P chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

b) Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Nguyễn Phương T1, sinh ngày 18/9/2012 và Bùi Nguyễn Phương T2, sinh ngày 20/11/2016. Sau khi ly hôn chị T nuôi cháu Phương T2, sinh ngày 20/11/2016. Anh Phong nuôi cháu Phương T1, sinh ngày 18/9/2012.

Ghi nhận việc chị T và anh P không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con lẫn nhau.

Chị T, anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

Chị T và anh P không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn nên ghi nhận.

c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.

e) Về án phí:

Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị T, anh P mỗi bên phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Chị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0013261 ngày 15/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ