- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự và đề cử người giám hộ của ông Dương Quốc D, sinh năm: 1964; Nơi cư trú: K N, phường A, thành phố Đà Nẵng đối với bà Trần Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 376/2025/QĐST-VDS | Đà Nẵng, ngày 31 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Dương Thị Kim Nhung.
Thư ký phiên họp: Ông Lã Phú Huy - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thuỳ Dương - Kiểm sát viên.
Ngày 31/10/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 162/2025/TLST-VDS ngày 01 tháng 10 năm 2025, về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự và đề cử người giám hộ” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 162/2025/QĐ - TA ngày 22 tháng 10 năm 2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Dương Quốc D, sinh năm: 1963; Nơi cư trú: K N, phường A, thành phố Đà Nẵng. Có mặt
Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị B, sinh năm: 1937; Nơi cư trú: Tổ C, phường A, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Dương Thị T, sinh năm: 1959. Nơi cư trú: K H, phường H, thành phố Đà Nẵng. Có mặt
- Bà Dương Thị Ánh T1, sinh năm: 1963. Nơi cư trú: B T, phường H, thành phố Đà Nẵng. Có mặt
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong quá trình giải quyết và tại phiên họp hôm nay ông Dương Quốc D trình bày:
Ông Dương T2 (đã chết năm 1964) và bà Trần Thị B kết hôn với nhau sinh được 04 người con là: Dương Thị T, sinh năm: 1959, Dương Quốc T3 (đã chết năm 2019), Dương Thị Ánh T1, sinh năm: 1963 và Dương Quốc D, sinh năm: 1964. Bà Trần Thị B có quá trình sinh đẻ và phát triển thể chất hoàn toàn bình thường. Bà B học hết lớp 4/12 thì nghỉ, lớn lên làm nghề buôn bán để kiếm sống. Năm 1958, bà lập gia đình với ông Dương T2 và có 04 người con (có 01 người đã chết). Năm 2020 (83 tuổi), bà bắt đầu có biểu hiện bất thường: hay quên, quên vị trí đồ đạc trong nhà, quên tên con cháu. Từ năm 2021 đến nay, trí nhớ bà giảm sút nặng hơn, quên tên con cháu, quên khóa vòi nước khi mở, thỉnh thoảng đi lạc không tìm được nhà, lúc vệ sinh cá nhân hay ăn kem đánh răng, đêm ít ngủ, lục soạn đồ đạc, la hét vô cớ, nói nhảm một mình không rõ nội dung, đi lại chậm chạp phải có người dìu, phải đút ăn, đại tiểu tiện không tự chủ, việc vệ sinh cá nhân đều do người nhà trực tiếp chăm sóc. Ngày 21/8/2025, bà có đi khám tại Bệnh viện T4; ghi nhận về tâm thần: rối loạn ý thức không xác định được bản thân, thời gian, không gian, xung quanh, chưa phát hiện ảo giác, tốc độ dòng tư duy chậm, chưa phát hiện hoang tưởng, cảm xúc không ổn định, trí nhớ giảm nhiều, tập trung kém, hành vi tác phong chưa thấy rối loạn; kết quả chụp CLVT sọ não: Hình ảnh thoái hóa não, trắc nghiệm rối loạn giấc ngủ (PSQI): 10/21 điểm có biểu hiện rối loạn giấc ngủ mức độ nhẹ, lượng giá tâm trí tối thiểu MMSE cho người cao tuổi: 2/30 điểm có tình trạng suy giảm nhận thức mức độ nặng; kết luận “Hiện tại: Suy giảm nhận thức nặng”.
Do đó, ông Dương Quốc D xác định bà Trần Thị B không còn khả năng nhận thức và làm chủ hành vi nên yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ông là bà Trần Thị B mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông Dương Quốc D là người giám hộ của bà Trần Thị B.
Tại phiên họp hôm nay, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
+ Bà Dương Thị T có mặt tại phiên họp và thống nhất toàn bộ như lời trình bày của em trai bà là ông Dương Quốc D. Tại phiên họp hôm nay, bà thống nhất với yêu cầu của ông Dương Quốc D về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ruột của bà là bà Trần Thị B mất năng lực hành vi dân sự đề cử ông Dương Quốc D là người giám hộ trực tiếp của bà Trần Thị B.
+ Bà Dương Thị Ánh T1 có mặt tại phiên họp và thống nhất toàn bộ như lời trình bày của em trai bà là ông Dương Quốc D. Tại phiên họp hôm nay, bà thống nhất với yêu cầu của ông Dương Quốc D về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ ruột của bà là bà Trần Thị B mất năng lực hành vi dân sự đề cử ông Dương Quốc D là người giám hộ trực tiếp của bà Trần Thị B.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự như sau:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng trong việc giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, đảm bảo người yêu cầu thực hiện đầy đủ quyền của mình theo quy định.
- Về nội dung: Kiểm sát viên đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng áp dụng Điều 22, 46, 47, 48, 49, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự 2015; Điều 370, 371, 372, 376, 378 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: Tuyên bố bà Trần Thị B mất năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông Dương Quốc D là người giám hộ của bà Trần Thị B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật:
Ông Dương Quốc D có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố mẹ của của ông là bà Trần Thị B, sinh năm: 1937; Nơi cư trú: Tổ C, phường A, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự và đề cử ông là người giám hộ trực tiếp cho bà. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điểu 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Đà Nẵng.
Xét yêu cầu của ông Dương Quốc D thì thấy:
- Căn cứ vào Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1894/KLGĐ ngày 21/10/2025 của Trung Tâm P đối với trường hợp bà Trần Thị B thì tại thời điểm hiện tại kết luận về y học: Mất trí trong bệnh Alzheimer, khởi phát muộn, mức độ nặng (F00.1 – ICD - 10); Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất năng lực hành vi dân sự.
Kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung Tâm P thấy phù hợp với lời trình bày của ông Dương Quốc D và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Do đó, yêu cầu của ông Dương Quốc D là có căn cứ theo quy định tại Điều 22, 46, 47, 48, 49, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự nên chấp nhận.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là phù hợp với nhận định của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Đà Nẵng nên chấp nhận.
Về chi phí cho việc giám định pháp y tâm thần đối với bà Trần Thị B: Ông Dương Quốc D đã thực hiện xong.
Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Quốc D phải chịu lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật. Nhưng do ông D là người cao tuổi (có đơn xin miễn nộp tạm ứng lệ phí) nên được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 22 của Bộ luật dân sự 2015;
- Căn cứ Điều 370, 371, 372, 376, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 46, 47, 48, 49, 57, 58, 59 của Bộ luật dân sự ;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự và đề cử người giám hộ của ông Dương Quốc D, sinh năm: 1964; Nơi cư trú: K N, phường A, thành phố Đà Nẵng đối với bà Trần Thị B.
1. Tuyên bố: Bà Trần Thị B, sinh năm: 1937; Nơi cư trú: Tổ C, phường A, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự
Chỉ định ông Dương Quốc D là người giám hộ của bà Trần Thị B.
Ông Dương Quốc D thực hiện quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại điều 57, 58 Bộ luật dân sự và thực hiện quản lý tài sản của người được giám hộ theo quy định tại điều 59 Bộ luật dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng ông Dương Quốc D phải chịu nhưng do ông D là người cao tuổi (có đơn xin miễn nộp tạm ứng lệ phí) nên được miễn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ( ĐÃ KÝ) Dương Thị Kim N |