vanban.org

Quyết định 376/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trà Thị Thanh T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số 32/33 đường NCT, Phường H, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông Lê Xuân H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 32/33 đường NCT, Phường H, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀLẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 376/2023/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 12 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Chu Văn Bình Các Hội thẩm nhân dân: + Ông Mai Phú

+ Ông Trương Minh Thọ

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 147; Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về việc áp dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 179/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trà Thị Thanh T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số 32/33 đường NCT, Phường H, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Lê Xuân H, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 32/33 đường NCT, Phường H, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trà Thị Thanh T và ông Lê Xuân H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trà Thị Thanh T và ông Lê Xuân H thống nhất giao con chung là Lê Ngọc Trà M, sinh ngày 22/11/2012 cho bà Trà Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo nguyện vọng của con. Ông Lê Xuân H không phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trà Thị Thanh T và ông Lê Xuân H cùng xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Trà Thị Thanh T thỏa thuận nhận chịu toàn bộ 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011560 ngày 23/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, bà T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ