vanban.org

Quyết định 376/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc B và bà Nguyễn Thị Nh.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc B và bà Nguyễn Thị Nh thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao cháu tên Trần Nguyễn Ngọc Kh, sinh ngày 13/02/2012 cho bà Nh trực tiếp nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc B ly hôn Nguyễn Thị Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc B và bà Nguyễn Thị Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 376/2023/QĐST-HNGĐHoài Nhơn, ngày 07 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 270/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc B, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khu phố 7, phường Tam Q, thị xã H, tỉnh B. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nhành, sinh năm 1972. Địa chỉ: Khu phố Tấn Th 2, phường Hoài H, thị xã H, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc B và bà Nguyễn Thị Nh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc B và bà Nguyễn Thị Nh thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao cháu tên Trần Nguyễn Ngọc Kh, sinh ngày 13/02/2012 cho bà Nh trực tiếp nuôi dưỡng, ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8/2023. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản chung và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm: + Án phí về Hôn nhân và gia đình: Ông Trần Ngọc B phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước. + Án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng: Ông Trần Ngọc B phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sung công quỹ Nhà nước. Ông B đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000923 ngày 18 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, được tính trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ