vanban.org

Quyết định 376/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T. Về con chung: Công nhận chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T có 02 con chung là cháu Lường Thị Thùy L, sinh ngày 17/4/2010 và cháu Lường Trí A, sinh ngày 20/8/2012. Công nhận sự thỏa thuận của chị N và anh T v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thị N. Lường Văn T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 376/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 375/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trịnh Thị N, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Gi, xã Ch, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Và anh Lường Văn T, sinh năm 1986

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa ngày 10/11/2009. Vợ chồng chung sống được một thời gian thì sảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm sống nên thường hay va chạm với nhau, không thể hòa giải được nên đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay cả hai đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn được nữa, tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T.

[2] Về con chung: Chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lường Thị Thùy L, sinh ngày 17/4/2010 và cháu Lường Trí A, sinh ngày 20/8/2012. Chị N và anh T thỏa thuận giao cho anh Lường Văn T có trách nhiệm trực tiếp nuôi cả hai cháu Lường Thị Thùy L và cháu Lường Trí A. Về cấp dưỡng nuôi con chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, công nhận. Sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

[3] Về A sản và công nợ: Chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T thống nhất giao cho chị N chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T.

Về con chung: Công nhận chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T có 02 con chung là cháu Lường Thị Thùy L, sinh ngày 17/4/2010 và cháu Lường Trí A, sinh ngày 20/8/2012. Công nhận sự thỏa thuận của chị N và anh T về nuôi con: Anh Lường Văn T có trách nhiệm trực tiếp nuôi cả hai cháu Lường Thị Thùy L và cháu Lường Trí A. Chị Trịnh Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Chị N không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của anh T.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về A sản và công nợ: Chị Trịnh Thị N và anh Lường Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trịnh Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011246 ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. (Chị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ