vanban.org

Quyết định 376/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 29/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Hồng T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Hồng T thống nhất có một con chung tên là Lê Minh Đ – sinh ngày 17/12/2012. Nay ly hôn chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Hồng T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Lê Minh Đ – sinh ngày 17/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giang Thuy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Hồng T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 376/2020/QĐST-HNGĐVinh, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 500/2020/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương G - Sinh năm 1975

Nơi ĐKNKTT: khối 14 , phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: khối 1, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.

Bị đơn: Anh Lê Hồng T - Sinh năm 1967

Nơi ĐKNKTT: khối 14 , phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: khối 14 , phường Đội Cung, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 147; khoản 5 điều 211; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 69, 71 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Hồng T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Hồng T thống nhất có một con chung tên là Lê Minh Đ – sinh ngày 17/12/2012. Nay ly hôn chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Hồng T thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Lê Minh Đ – sinh ngày 17/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Hương G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Anh Lê Hồng T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Hương G mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) kể từ tháng 10/2020 đến khi con đủ tuổi trưởng thành.

Anh Lê Hồng T được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hương G và anh Lê Hồng T tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hương G thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí hiện có tại Chi cục thi hành án thành phố Vinh theo biên lai số 0001444 ngày 03/9/2020.

2.4. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Hương G làm đơn yêu cầu khoản tiền nói trên. Nếu anh Lê Hồng T không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ