- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ NGỌC A - ĐỖ THANH T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 376/2019/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Luâ ̣t Phi và Lê ̣ phi năm2015;
́
́
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ u hồ sơ việc dân sự thụ lý số 124/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 về viê ̣c “Yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn”, gồm những ngườ i
̀ tham gia tố tu ̣ng sau đây:
Ngườ i yêu cầu giải quyết viê ̣c dân sự:
1/ Bà Lê Thị Ngọc A – Sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Đỗ Thanh T – Sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tu ̣ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hê ̣ hôn nhân : Bà Lê Thị Ngọc A và ông Đỗ Thanh T thuâ ̣n tinh ly
̀ hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Ngọc Thanh T, sinh ngày 23/3/2013 và Đỗ Gia Minh, sinh ngày 19/11/2014. Hai bên thống nhất giao cả 02 con cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Mỗi tháng ông T cấp dưỡng nuôi 02 con số tiền 5.000.000 đồng (mỗi con 2.500.000 đồng) cho đến khi các con lần lượt thành niên , bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Lê Thị Ngọc A và ông Đỗ Thanh T có nghĩa vụ phải nộp; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Lê Thị Ngọc A và ông Đỗ Thanh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0033881 ngày 13/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, bà Lê Thị Ngọc A và ông Đỗ Thanh T đã nộp đủ lệ phí.
Án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng, ông Đỗ Thanh T có nghĩa vụ phải nộp, thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nhà Bè; - UBND xã Phú Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Tính (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ |