- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Tấn L, bà Nguyễn Thị
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 376/2017/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 30 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 272/2017/TLST-HNGĐ ngày 07/7/2017 về việc: “Ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
Ông Đặng Tấn L, sinh năm: 1984
Địa chỉ: ấp 1A, xã Thanh P, huyện B, tỉnh L
Bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm: 1988
Địa chỉ: 47 tổ 10, ấp 3, xã P, huyện B, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Tấn L, bà Nguyễn Thị
Hồng H.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Tấn L, bà Nguyễn Thị Hồng H thuận tình ly hôn.
2/ Về con chung: Ông L và bà H có 01 con chung là: Đặng Tấn Gia H, sinh ngày 19/01/2016.
Ông Luân, bà Hạnh thống nhất giao con chung là Đặng Tấn Gia H cho bà Nguyễn Thị Hồng H trực tiếp nuôi dưỡng và không cấp dữơng.
Ông L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này.
Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.3/ Về tài sản chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết.
3/ Về tài sản chung: Không có
4/ Về nợ chung: Không có.
5/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Đặng Tấn L, bà Nguyễn Thị Hồng H mỗi người nộp 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông L và bà H đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007976 ngày 07/7/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Thanh Phú, huyện Bến Lức, tỉnh L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Trọng Nghĩa |