- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Phương Thảo.
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 375/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 0335/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương T , sinh năm 1990.
Bị đơn: Ông Nguyễn Thành T , sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: Lê Quang Định, Phường 5, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào quyết định tách vụ án số 01/2021/QĐST-HNGĐ ngày 11/3/2021 của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành Trung và bà Nguyễn Thị Phương Thảo.
Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01 đăng ký ngày 27/5/2009 tại Ủy ban nhân dân Phường 5, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh của ông Nguyễn Thành T và bà Nguyễn Thị Phương T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành Quyết định này.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Thành T và bà Nguyễn Thị Phương T ly hôn.
2.2 Về con chung: Có 01 (Một) con chung tên là Nguyễn Ngọc Nhã U , sinh ngày 17/7/2009.
Giao cho bà Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Ông Nguyễn Thành T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai cản trở.
Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, tiền cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
2.4 Về án phí: Bà Nguyễn Thị Phương T tự nguyện chịu 150,000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hòa giải thành, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Thảo đã nộp là 300,000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0089330 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà T 150,000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2); - VKSND Q. Bình Thạnh (2); - UBND P.5, Q.Phú Nhuận(1); - TAND TP.HCM (1); - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh (1); - Lưu VP, HS (4). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thanh |