vanban.org

Quyết định 375/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và Bùi Thị Hương H. 2.

Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Bùi Thị Hương H có 01 con chung là Lê Phương U sinh ngày xx tháng x năm xxxx. Khi ly hôn chị H có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung với mức 1.50… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa anh Lê Quang T và chị Bùi Thị Hương H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và Bùi Thị Hương H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 375/2018/QĐST - HNGĐCẩm Phả, ngày 22 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 440/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Quang T, sinh năm xxxx; Địa chỉ: Tổ B, khu N, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Bị đơn: Chị Bùi Thị Hương H, sinh năm xxxx; Nơi ĐKNKTT: Tổ B, khu N, phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở hiện nay: Tổ H, khu B, phường Q, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5, đi m khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập iên ản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Quang T và Bùi Thị Hương H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về con chung: Anh Lê Quang T và chị Bùi Thị Hương H có 01 con chung là Lê Phương U sinh ngày xx tháng x năm xxxx. Khi ly hôn chị H có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung với mức 1.500.000đ/tháng k từ tháng 11 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và vay nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Lê Quang T tự nguyện nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) theo iên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 000xxxx ngày xx tháng xx năm xxxx của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Anh T đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ