- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Võ Văn H, sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH Số: 375/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Càng Long, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 538/2018/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: anh Võ Văn H, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981.
Nơi ĐKHKTT: ấp C, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Chổ ở hiện nay: ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Khi làm đơn khởi kiện anh Võ Văn H có tranh chấp tài sản chung đối với chị Nguyễn Thị T. Tuy nhiên, quá trình Tòa án giải quyết anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị T đã tự nguyện thỏa thuận phân chia xong và không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết về phần tài sản chung.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/12/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Võ Văn H, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp C, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh với chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981. Nơi ĐKHKTT: ấp C, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Chỗ ở hiện nay: ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh
2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Võ Văn H và chị Nguyễn Thị T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung tên: Võ Thị Ngọc T, sinh ngày 03/5/2000 hiện nay đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải anh H và chị T tự thỏa thuận không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về nợ chung và người khác nợ vợ chồng: Tại phiên hòa giải anh H và chị T cho rằng không có, không đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: anh Võ Văn H tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ qua số tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2015/ 0018629 ngày 03/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Hoàn trả lại cho anh H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí, chị Nguyễn Thị T không phải chịu án phí.
Hoàn trả cho anh Võ Văn H 625.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2015/0018630 ngày 03/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Tòa án tỉnh; - CCTHA huyện; - UBND xã, thị trấn; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán (Đã ký tên và đóng dấu) Lê Thị Trúc Linh |