- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh P và chị Nguyễn Thị Kim H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 375/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 524/2017/TLST/VDS ngày 24 tháng 11 năm 2017, giữa người yêu cầu:
Anh Đỗ Thanh P, sinh năm 1986, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre;
Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1984, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Thanh P và chị Nguyễn Thị Kim H.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Thanh P và chị Nguyễn Thị Kim H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh Đỗ Thanh P và chị Nguyễn Thị Kim H chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: Có 01 con chung tên Đỗ Thanh P1, sinh ngày 17/12/2008. Sau khi ly hôn anh P được quyền nuôi cháu P1.
Ghi nhận việc anh P không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Anh P và chị H không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn nên ghi nhận.
c) Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
d) Về lệ phí: Anh P, chị H mỗi bên phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0013284 ngày 17/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh P, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - UBND xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Chí Đức |