vanban.org

Quyết định 3746/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; Trụ sở: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Phạm Thành Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3746/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 3258/2026/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V; Trụ sở: số H L, phường

Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Nhật T, sinh năm 1995; Địa

chỉ: A L, phường G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Phạm Thành Đ; Địa chỉ: B P, phường B, thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ:

- Ông Phạm Thành Đ xác nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần V

theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đ1 ngày 07/12/2022 số tiền tạm tính đến ngày 31/7/2026 là 209.025.990 đồng, trong đó: Nợ gốc là 134.579.882 đồng, nợ lãi là 74.446.108 đồng.

- Ông Phạm Thành Đ có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại

cổ phần V số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 31/7/2026 là 209.025.990 đồng, trong đó: Nợ gốc là 134.579.882 đồng, nợ lãi là 74.446.108 đồng. Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 01/8/2026 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền nợ.

2.2. Thời gian và phương thức thanh toán: Thanh toán làm 02 (hai) đợt,

cụ thể:

Đợt 1: Thanh toán số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), hạn

cuối thanh toán là ngày 31/8/2026.

Đợt 2: Thanh toán số tiền còn lại là 159.025.990 đồng và tiền lãi phát sinh

kể từ ngày 01/8/2026 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong số tiền còn nợ, hạn cuối thanh toán là ngày 31/9/2026.

2.3. Địa điểm thi hành: Tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền .

2.4. Về án phí: là 5.225.650 đồng do ông Đ tự nguyện chịu

- Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí là 4.670.350 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0038744 ngày 18/6/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ