- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT Phạm Văn G-Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn G và chị Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 374/2024/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: anh Phạm Văn G, sinh năm 1985.
- Bị đơn: chị Phạm Thị H, sinh năm 1988.
Đều thường trú: xóm 7, thôn Y, xã H1, huyện M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn G và chị Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn G và chị Phạm Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: anh Phạm Văn G và chị Phạm Thị H đều xác nhận có 03 con chung là cháu Phạm Văn Đ, sinh ngày 15/02/2008; cháu Phạm Minh Đ1, sinh ngày 29/9/2009 và cháu Phạm Thuỳ D, sinh ngày 12/01/2011. Hiện nay, cháu Phạm Văn Đ và cháu Phạm Minh Đ1 đang ở với bố là anh Phạm Văn G, còn cháu Phạm Thuỳ D đang ở với mẹ là chị Phạm Thị H. Nay ly hôn, anh Phạm Văn G và chị Phạm Thị H thống nhất thỏa thuận: giao 02 con chung là cháu Phạm Văn Đ, cháu Phạm Minh Đ1 cho anh Phạm Văn G và giao con chung là cháu Phạm Thuỳ D cho chị Phạm Thị H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con chung.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Phạm Văn G và chị Phạm Thị H đều không yêu cầu các bên phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có yêu cầu mới.
Anh Phạm Văn G và chị Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.3.Về tài sản chung, công sức và nợ chung: anh Phạm Văn G và chị Phạm Thị H đều xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: anh Phạm Văn G tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và sung quỹ Nhà nước 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008068 ngày 08/10/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã Hương Sơn (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |