- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN X CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 374 /2023/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 13 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X – THÀNH PHỐ H
Căn cứ Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 269/2023/TLST-HNGĐ ngày 14/6/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Hữu T, sinh năm 1994;
Và bà Huỳnh Thanh Th, sinh năm 1995;
Cùng địa chỉ: 204/105B ĐVB, Phường B, Quận X, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 7 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu T và bà Huỳnh Thanh Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 53 do Ủy ban nhân thị trấn N, huyện N, Thành phố H cấp ngày 24/4/2017).
Về con chung: Ông Phạm Hữu T và bà Huỳnh Thanh Th xác nhận có 01 con chung tên Phạm Huỳnh Hữu Đ, sinh ngày 16/7/2019. Các đương sự thỏa thuận: Giao con chung cho bà Th trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; cấp dưỡng nuôi con thỏa thuận tự giải quyết.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Phạm Hữu T và bà Huỳnh Thanh Th xác nhận không có.
Về lệ phí việc hôn nhân gia đình: Ông T tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hữu T và bà Huỳnh Thanh Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 53 do Ủy ban nhân thị trấn N, huyện N, Thành phố H cấp ngày 24/4/2017).
- Về con chung: Giao trẻ Phạm Huỳnh Hữu Đ, sinh ngày 16/7/2019 cho bà Huỳnh Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; cấp dưỡng nuôi con thỏa thuận tự giải quyết.
Ông Phạm Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng Ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng cho con.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Phạm Hữu T và bà Huỳnh Thanh Th xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông T tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0017898 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X. Ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận X; - Chi cục THADS Quận X; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu: VP; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Xuân Quỳnh |