- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thanh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 374/2022/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 261/2022/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1991. Hộ khẩu thường trú: 1320, đường 30/4, khu phố 2, phường VT, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Chị Trần Thanh C, sinh năm: 1988. Địa chỉ: số 11/1A, đường TD, phường VT, thành phố RG, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thanh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thanh C xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn lại được nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Trần Thanh C xác định trong quá trình chung sống anh chị có 01 người con chung tên Nguyễn Trần Anh T sinh ngày 08/11/2018. Anh T, chị C thống nhất thoả thuận giao con cho chị C chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T, chị C không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh Tuấn có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Tuấn thực hiện quyền này. Về tài sản chung: Anh T, chị C xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh T, chị C xác nhận không có nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Do thuận tình ly hôn nên án phí phải nộp là 150.000 đồng, anh T, chị C mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Anh T tự nguyện nộp thay cho chị C 75.000 đồng nên án phí ly hôn anh Tuấn phải nộp là 150.000 đồng. Anh T đã tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000098 ngày 08/7/2022 tại Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá nên anh T được khấu trừ anh T còn được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Rạch Giá; - Chi Cục Thi hành án dân sự Tp. Rạch Giá; - UBND phường Vĩnh Thanh, TP Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) LÊ VĂN TÂM |