- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, yêu cầu nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hồng L và anh Phạm Phong V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 373/2019/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 515/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Phan Thị Hồng L, sinh năm 1989. Ñòa chæ: ấp TT, xã TĐ, huyện BĐ, tỉnh BT.
- Bị đơn: Phạm Phong V, sinh năm 1989. Ñòa chæ: ấp TL, xã TĐ, huyện BĐ, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Hồng L và anh Phạm Phong V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị Hồng L và anh Phạm Phong V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Phong V được nuôi con chung tên Phạm Trọng H, sinh ngày 18/01/2010, sự thoả thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Hữu. Ghi nhận sự tự nguyện anh V nuôi con chung không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Chị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh V trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Phan Thị Hồng L töï nguyeän chịu 150.000 ñồng (Một traêm năm mươi nghìn ñoàng), nhưng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị L đã nộp 300.000 ñồng (Ba traêm nghìn ñoàng) theo bieân lai thu số 0005999 ngaøy 26 thaùng 9 naêm 2019 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi. Vậy chị Phan Thị Hồng L được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre (Phòng KTNV-THA); - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - Chi cục THADS huyeän Bình Ñaïi; - UBND xã Thừa Đức (Số 30/2017); - Caùc ñöông söï; - Löu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Tháo |