vanban.org

Quyết định 373/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trần Văn H1.

TAND TP. Hà Nô ̣i; VKSND khu vực 6- Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Minh H xin ly hôn anh Trần Văn H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trần Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- HÀ NỘI
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 373/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 219/2026/TLST-HNGĐ ngày 25/02/2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H - sinh năm 1986 Nơi cư trú: Số A đường C, Tổ dân phố A L, phường H, Thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Anh Trần Văn H1 – sinh năm 1973 Nơi cư trú: Xóm Đ, Tổ dân phố B, phường C, Thành phố Hà Nội Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bô ̣luâ ̣t tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hô ̣i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lê ̣phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Minh H và anh Trần Văn H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị H và anh H1 xác nhận có 01 con chung là cháu cháu Trần Minh Đ, sinh ngày 04/11/2022. Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đ cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Anh H1 có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn viê ̣c cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H1 cho đến khi có sự thay đổi khác. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H và anh H1 không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí, tổng cộng là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0004548 ngày 25 tháng 02 năm 2026 cùa Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ