- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng C - Nguyễn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hồng C, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1969.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 373/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 21 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2022/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng C, sinh năm 1979; thường trú: Số 356 T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1969; thường trú: Số 356 T, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hồng C, sinh năm 1979 và ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1969.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hồng C và ông Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 30/KH/2001 đăng ký ngày 04/04/2001 tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh).
2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Hồng C và ông Nguyễn Minh H có 02 (hai) người con chung tên Nguyễn Lê Hoàn M, sinh ngày 25/07/2003 và Nguyễn Lê Quỳnh T, sinh ngày 03/12/2008.
Bà Lê Thị Hồng C và ông Nguyễn Minh H thỏa thuận sau khi ly hôn: Giao người con chung tên Nguyễn Lê Quỳnh T, sinh ngày 03/12/2008 cho bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà C không yêu cầu ông H cấp dưỡng, ông H không cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Lê Quỳnh T. Người con chung tên Nguyễn Lê Hoàn M đã trưởng thành nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Hồng C và ông Nguyễn Minh H cùng thống nhất không tạo lập tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Hồng C và ông Nguyễn Minh H cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Hồng C tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0009958 ngày 15/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Hồng C số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS Quận 5; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu, hồ sơ. | Mai Thị Thái Hòa |