vanban.org

Quyết định 373/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Phan Thị V. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên đối với Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 16/7/2001 – đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Đối với con chung Nguyễn Minh H, sinh ngày 26/9/200… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 373/2020/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 29 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 360/2020/TLST-HNGĐ ngày 21/9/2020,về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

–Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1970.

+ Chị Phan Thị V, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Số A đường T, TDP 1, phường C, quận B, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Ngọc A và chị Phan Thị V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 08/02/2001 tại UBND xã C, huyện T (Nay là quận B), TP. Hà Nội. Quá trình vợ chồng chung sống đến năm 2013 thì anh A – chị V phát sinh mâu thuẫn kéo dài cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, lối sống, tính cách không hợp nhau; anh chị đã sống ly thân. Nay hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh, chị là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 16/7/2001 (đã thành niên, sức khỏe bình thường) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Đối với con Nguyễn Minh H, sinh ngày 26/9/2007. Ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận để chị V trực tiếp nuôi dưỡng, anh A tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của đương sự, phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không xét.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh A tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tìnhly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/9/2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Phan Thị V.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên đối với Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 16/7/2001 – đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Đối với con chung Nguyễn Minh H, sinh ngày 26/9/2007 giao cho chị Phan Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2020 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản, nhà – đất chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.

2/ Về lệ phí:Anh Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003814ngày 21/9/2020tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ