- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Xuân C xin ly hôn Nghiêm Thị Diệu T"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Bùi Xuân C và chị Nghiêm Thị Diệu T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sựcụ thể như sau: Về con chung:Anh Bùi Xuân C và chị Nghiêm Thị Diệu T có hai con chung là: Cháu Bùi Xuân Q, sinh ngày 31/01/2004, cháu Bùi Xuân Minh Đ, sinh n…
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Ơ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:373/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 214/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn:Bùi Xuân C, sinh năm 1981
Địa chỉ: P801– CT2, khu đô thị V, đường H, phường T, quận N, thành phố H. Bị đơn:Chị Nghiêm Thị Diệu T, sinh năm 1978 Địa chỉ: P801 – CT2, khu đô thị V, đường H, phường T, quận N, thành phố H. Căn cứvào các Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứvào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5, Điểm a, b Khoản 6Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28tháng 8năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Bùi Xuân C và chị Nghiêm Thị Diệu T. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sựcụ thể như sau: Về con chung:Anh Bùi Xuân C và chị Nghiêm Thị Diệu T có hai con chung là: Cháu Bùi Xuân Q, sinh ngày 31/01/2004, cháu Bùi Xuân Minh Đ, sinh ngày 30/4/2010. Giao cả hai con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi chị T có đơn yêu cầu hoặc có quyết định khác. Anh Ccó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Về tài sản chung, nợ chung: Anh C và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Bùi Xuân C tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng)án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận anh C đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm(Biên lai số AK/2010/0009372 ngày 09/6/2020), nay chuyển thành án phí. Anh Cđã nộp đủ án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; -UBND xã N, huyện T, tỉnh B; - Lưu HS, VP. | Trần Thị Nhâm |