vanban.org

Quyết định 372/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Vũ H và chị Nguyễn Hoài A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Anh Đặng Vũ H và chị Nguyễn Hoài A có 02 con chung là: Đặng Tuấn K (giới tính: Nam), sinh ngày 24-8-2018, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Đặng Khánh M (giới tính: Nữ), sinh ngày 26-7-2021, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx. Sa… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Vũ H và chị Nguyễn Hoài A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 21 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 314/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Vũ H, sinh ngày 17-7-1992; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và nơi cư trú: Số D T, phường N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Hoài A, sinh ngày 06-4-1994; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú và nơi cư trú: Số D T, phường N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Vũ H và chị Nguyễn Hoài A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Anh Đặng Vũ H và chị Nguyễn Hoài A có 02 con chung là: Đặng Tuấn K (giới tính: Nam), sinh ngày 24-8-2018, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; Đặng Khánh M (giới tính: Nữ), sinh ngày 26-7-2021, số định danh cá nhân xxxxxxxxxxxx. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Hoài A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đặng Tuấn K và cháu Đặng Khánh M.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đặng Vũ H cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.250.000 (hai triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng/1 tháng, kể từ tháng 7 năm 2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh Đặng Vũ H và chị Nguyễn Hoài A không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đặng Vũ H tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị A Đặng Vũ H đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001970 ngày 01--2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ. Trả lại anh Đặng Vũ H 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ