- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Ngọc H và ông Trương Lê Thanh D.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 372/2024/QĐST- HNGĐ | Thành phố H, ngày 25 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 2962/2023/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1997
Địa chỉ: 76/13 Bình Chiểu Tổ A Khu phố B, phường C, thành phố H, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Bị đơn: Ông Trương Lê Thanh D, sinh năm 1992
Địa chỉ: 8/1/18 Đường 1, Khu phố 5, phường G, thành phố H, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố H.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Ngọc H và ông Trương Lê Thanh D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Trương Lê Thanh D thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 193/2018 ngày 30/10/2018 của Uỷ ban nhân dân phường G, quận Thủ Đức nay là thành phố H, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Trương Lê Thanh D xác nhận không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Trương Lê Thanh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Thi hành dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
- Về án phí: n phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 150.000 Một trăm năm mươi nghìn) đồng, Bà Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bà Nguyễn Ngọc H đã nộp là 300.000 Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0001922 do Chi cục thi hành án dân sự thành phố H lập ngày 05/12/2023. Hoàn lại cho Bà Nguyễn Ngọc H số tiền chênh lệch 150.000 Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Trương Lê Thanh D không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- Chi cục THADS thành phố H;
- VKSND thành phố H;
- UBND phường G, thành phố H;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
Phan Thị Ngọc Phú
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Thủ Đức; - Chi cục THA dân sự Tp. Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân phường Cát Lái, thành phố H, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu | THẨM PHÁN Phan Thị Ngọc Phú |