vanban.org

Quyết định 372/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Tống Thị N và anh Hoàng Đình C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con: Sau khi ly hôn, chị Tống Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hoàng Đình D (giới tính: Nam), sinh ngày 22-01-2018. Anh Hoàng Đình C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Hoàng Đình D2 (… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tống Thị N - Hoàng Đình C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Tống Thị N và anh Hoàng Đình C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ N
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 372/2024/QĐST-HNGĐTP. N, ngày 17 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 336/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tống Thị N, sinh năm 1995; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định.

- Bị đơn: Anh Hoàng Đình C, sinh năm 1989; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường M, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Tống Thị N và anh Hoàng Đình C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con: Sau khi ly hôn, chị Tống Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hoàng Đình D (giới tính: Nam), sinh ngày 22-01-2018. Anh Hoàng Đình C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Hoàng Đình D2 (giới tính: Nam), sinh ngày 16-10-2022.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tống Thị N và anh Hoàng Đình C tự thoả thuận , không yêu cầu Toà án giải quyết.

Bên không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Chị Tống Thị N và anh Hoàng Đình C không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Tống Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Tống Thị N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002305 ngày 03 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố N, tỉnh Nam Định. Trả lại cho chị Tống Thị N 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ