- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 372/2023/QĐST- HNGĐ | Đà Lạt, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2020/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2020..
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thụy Tố T, sinh năm: 1979. Địa chi: số 288C5, đường N, Phường H, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Huỳnh Trần Bảo C, sinh năm: 1976. Đăng ký hộ khẩu thường trú: số 27/70, đường Y, Phường J, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ liên lạc: số 25, đường H, Phường D, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
2- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Ông Huỳnh Trần Bảo C có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thuỵ Tố Tâm số tiền 9.000.000.000đ (Chín tỉ đồng). Bà Trần Thuỵ Tố Tâm có trách nhiệm giao cho ông Huỳnh Trần Bảo C được toàn quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thửa 1451 tờ bản đồ số 46C có tổng diện tích 419,00m2 tọa lạc tại Phường H, thành phố Đà Lạt, giá trị tài sản ông Huỳnh Trần Bảo C được nhận là 12.410.000.000đ (Mười hai tỉ, bốn trăm mười triệu đồng).
Trường hợp bên thực hiện nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ thì kể từ ngày bản án, Quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2/ Về chi phí tố tụng: bà Trần Thuỵ Tố T thoả thuận chịu toàn bộ chi phí tố tụng,
2.3/ Về án phí: Bà Trần Thuỵ Tố T thoả thuận chịu toàn bộ 118.705.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (bao gồm cả phần án phí ông Châu phải chịu).
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Đà Lạt; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Đà Lạt; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Chu Văn Bình |