- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 372/2022/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 108, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Minh K, sinh năm 1992
Địa chỉ: 56/77/31A đường số x, khu phố L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Hồ Ngọc Thanh T, sinh năm 1991
Địa chỉ: 53 đường số x, khu phố y, phường T, thành phố T; Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 01 năm 2022, các đương sự có mặt tại buổi hòa giải thống nhất việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội cụ thể như sau:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh K và chị Hồ Ngọc Thanh T thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 4 quyển số 01/2015 ngày 13/01/2015 của Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, TP. Hồ Chí Minh).
[2]. Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Phạm Hồ Minh Q, sinh ngày 03/9/2015 cho chị T được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi; thực hiện việc cấp dưỡng kể từ tháng 01/2022 vào ngày cuối cùng của mỗi tháng
[3]. Về tài sản chung: Hai bên xác định không có
[4]. Về các vấn đề khác: Hai bên xác định không có
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh K và chị Hồ Ngọc Thanh T thuận tình ly hôn (theo giấy chứng nhận kết hôn số 4 quyển số 01/2015 ngày 13/01/2015 của Ủy ban nhân dân phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Về nuôi con chung: Giao người con chung tên Phạm Hồ Minh Q, sinh ngày 03/9/2015 cho chị T được trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi người con chung đủ 18 tuổi; thực hiện việc cấp dưỡng kể từ tháng 01/2022 vào ngày cuối cùng của mỗi tháng
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và khi chị Hồ Ngọc Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án; nếu anh Phạm Minh K chậm thi hành việc cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền cấp dưỡng. Nếu không có thỏa thuận và có tranh chấp về lãi suất, thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tại thời điểm cấp dưỡn.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
- Về tài sản chung: Hai bên xác định không có.
- Về các vấn đề khác: Hai bên xác định không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh K và chị T phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tiền tạm ứng án phí số 0025544 ngày 07/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh.
“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thủ Đức; - CC. THADS TP. Thủ Đức; - UBND phường L, thành phố T; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Công Tình |