- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Thái Đôn B.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 372/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 06 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 612/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ D, sinh năm 1992.
Bị đơn: Anh Thái Đôn B, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: Thôn M, xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 115, Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ D và anh Thái Đôn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về con chung: Khi ly hôn, chị D và anh B thỏa thuận với nhau về việc giải quyết con chung như sau:
- Về nuôi con:
Chị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Thái Thiên k, sinh ngày 01/01/2018.
Anh B và chị D có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; anh B có quyền thăm nom con chung.
- Về mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng: Anh B đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D với mức cấp dưỡng là 2.500.000 đồng/tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho tới khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về tài sản chung: Anh B và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh B và chị D xác định không có nợ chung.
Về án phí:
Chị Trần Thị Mỹ D tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (phần cấp dưỡng nuôi con). Số tiền này được khấu trừ vào số tiền 600.000 đồng chị D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028731 ngày 23/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Chị D được nhận lại số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án còn dư.
Anh Thái Đôn B không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm (phần cấp dưỡng nuôi con).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HTB; - UBND nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Hơn |