- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: - Bà Trần Thị Thu H và Ông Trần Tuấn A."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 372 /2017/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 12 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 369/2017/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2017 giữa những người yêu cầu:
- Bà Trần Thị Thu H - sinh năm 1979. Địa chỉ: K80/1 đường V, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Trần Tuấn A - sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: K80/1 đường V, quận C, thành phố Đà Nẵng. Hiện trú tại: 210 đường T, quận K, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 12 năm 2017;
XÉT THẤY
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 04 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Trần Thị Thu H - sinh năm 1979. Địa chỉ: K80/1 đường V, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Trần Tuấn A - sinh năm 1979. Nơi ĐKHKTT: K80/1 đường V, quận C, thành phố Đà Nẵng. Hiện trú tại: 210 đường T, quận K, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tuấn A và bà Trần Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Trần Tuấn A và bà Trần Thị Thu H thống nhất ông bà có hai con chung tên là: + Trần Thị Thảo N; sinh ngày 11/2/2001 + Trần Thảo L; sinh ngày 23/09/2008 Ly hôn, ông A và bà H thống nhất bà Trần Thị Thu H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung nêu trên và ông Trần Tuấn A không cấp dưỡng nuôi con. Các bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung : Ông Trần Tuấn A và bà Trần Thị Thu H thống nhất vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Tuấn A và bà Trần Thị Thu H thống nhất vợ chồng không có nợ chung.
- Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông A và bà H phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp theo biên lai thu số 009960 ngày 22 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận C, thành phố Đà Nẵng. Ông A và bà H đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSNDQ. Cu. - CCTHADSQ. C -UBNDphường K; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |