- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao Kỳ N- Hoàng Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cao Kỳ N và bà Hoàng Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 371/2023/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 20 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 558/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Ông Cao Kỳ N
Sinh năm: 1984
Địa chỉ: E9 Tầng 1 Chung cư C, phường X, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Bị đơn: Bà Hoàng Thị Thanh TSinh năm: 1985
Địa chỉ: E9 Tầng 1 Chung cư C, phường X, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Cao Kỳ N và bà Hoàng Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Cao Kỳ N và bà Hoàng Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Cao Kỳ N và bà Hoàng Thị Thanh T có hai con chung là Cao Hoàng Gia H sinh ngày 27/3/2013 và Cao Hoàng Gia H1 sinh ngày 09/7/2018. Giao hai con chung cho bà Hoàng Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Cao Kỳ N cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/tháng/cháu (Ba triệu đồng một tháng một cháu), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 6/2023, vào ngày 05 hàng tháng cho đến khi các con chung lần lượt tròn 18 tuổi.
Ông Cao Kỳ N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết ông Cao Kỳ N, bà Hoàng Thị Thanh T có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Cao Kỳ N và bà Hoàng Thị Thanh T không có tài sản chung và nợ chung.
- Về án phí: Ông Cao Kỳ N và bà Hoàng Thị Thanh T mỗi người phải chịu 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Cao Kỳ N còn phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ông N tự nguyện nộp toàn bộ án phí thay cho bà T. Như vậy, ông N phải nộp 300.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0011739 ngày 02/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Ông N đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định: Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - TAND T. Khánh Hòa; - UBND X. A, H. Tân Hiệp, T. Kiên Giang (ĐKKH số 183/2011 ngày 21/10/2011); - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Viên |