vanban.org

Quyết định 371/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ý N và ông Nguyễn Văn V. 2.

TAND tỉnh An Giang (1); VKSND tỉnh An Giang (1); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ý N và ông Nguyễn Văn V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 371/2023/QĐST-HNGĐ
An Phú, ngày 14 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 294/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình, ly hôn, nuôi con chung”, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ý N, sinh năm 1998; địa chỉ: Số nhà D, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 2000; địa chỉ: Tổ B, ấp P, xã P, huyện A, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ý N và ông Nguyễn Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ý N và ông Nguyễn Văn V thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Lê Thị Ý N được trực tiếp nuôi da ̣y con chung tên Nguyễn Lê Quỳnh A, sinh ngày 29/7/2022. Ông Nguyễn Văn V không phải cấp dưỡng để nuôi dạy con chung. Ông Nguyễn Văn V cùng các thành viên trong gia đình (nếu có) phải tôn trọng quyền được nuôi con của bà Lê Thị Ý N. Ngược la ̣i, bà Lê Thị Ý N cùng các thành viên trong gia đình (nếu có) không được cản trở ông Nguyễn Văn V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ý N và ông Nguyễn Văn V thống nhất khai không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Lê Thị Ý N và ông Nguyễn Văn V thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.5. Về án phí sơ thẩm và các chi phí tố tụng khác: Bà Lê Thị Ý N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008504 ngày 06 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú, tỉnh An Giang. Bà N được nhận lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Nguyễn Văn V không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Các đương sự không phải chịu các chi phí tố tụng khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 14 tháng 04 năm 2021 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện A, tỉnh An Giang cấp cho bà Lê Thị Ý N và ông Nguyễn Văn V không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Cỡ chữ