vanban.org

Quyết định 371/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Phạm Minh D

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1)Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Hồng Y và anh Phạm Minh D xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Phạm Minh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Phạm Minh D
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 371/2020/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 08 tháng 07 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 347/2020/TLST - HNGĐ ngày 22tháng 05 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Y, sinh năm 1987

HKTT: Tổ X (nay là tổ Y), phường PĐP, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Phạm Minh D, sinh năm 1979

HKTT: Tổ X (nay là tổ Y), phường PĐP, TPTN, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, và Điều 84Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30tháng 06 năm 2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Y và anh Phạm Minh D

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1)Về quan hệ hôn nhân: Nguyễn Thị Hồng Y và anh Phạm Minh D xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2) Về con chung: Chị Y và anh D xác định vợ chồng có 01 con chung là Phạm Thanh Tg, sinh ngày 13/11/2012. Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:

Giao cho chị Nguyễn Thị Hồng Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Thanh Tg, sinh ngày 13/11/2012, cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh D cho đến khi chị Y có yêu cầu.

Anh D có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

2.3) Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Y, anh D xác định vợ chồng không có tài sản chung, vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4) Về án phí:Chị Nguyễn Thị Hồng Y tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003040 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Hồng Y 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ