- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Huyền S và ông Huỳnh Minh C cùng thỏa thuận giao con chung là trẻ Huỳnh P sinh ngày 17/4/2007 cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa: Nguyên đơn : Bà Lê Thị Huyền S
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 371/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 12 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ H
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 193/2020/HNST ngày 09/3/2020 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Huyền S, sinh năm 1978 Thường trú: 281/15 L, Phường M, quận T, Thành phố H Bị đơn: Ông Huỳnh Minh C, sinh năm 1976 Thường trú: 147/62 T, phường T, quận T, Thành phố H Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa: Nguyên đơn : Bà Lê Thị Huyền S
Sinh năm: 1978; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 281/15 L, Phường M, quận T, Thành phố H; Bị đơn
: Ông Huỳnh Minh C
Sinh năm: 1976; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 147/62 T, phường T, quận T, Thành phố H; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Huyền S và ông Huỳnh Minh C cùng thỏa thuận giao con chung là trẻ Huỳnh P sinh ngày 17/4/2007 cho bà S trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông C do bà S không yêu cầu. Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Bà S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp ông C lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Cảnh. Trong trường hợp bà S không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông C hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết; Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng bà Lê Thị Huyền S chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà S nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0020678 ngày 09/3/2020 của chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn lại cho bà S 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ; Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.H; - VKSND Q.T; - Chi cục THA.DS quận T; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Huỳnh Hoàng Phương |