vanban.org

Quyết định 371/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Châu T và chị Nguyễn Thị Khánh L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Châu T và chị Nguyễn Thị Khánh L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T, chị L thống nhất giao 02 con chung tên Lê Trung Tín, sinh năm 2007 và Lê Bình An, sinh ngày 11/12/2010 cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (có sự đồng ý của cháu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình giữa anh Lê Châu L và chị Nguyễn Thị Khánh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Châu T và chị Nguyễn Thị Khánh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 371/2017/QĐST-HNGĐThành phố Tây Ninh, ngày 08 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

______________________

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 616/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Châu T, sinh năm 1984. Trú tại: đường T, ấp H, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1984. Trú tại: đường T, ấp H, xã B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Châu T và chị Nguyễn Thị Khánh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Châu T và chị Nguyễn Thị Khánh L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T, chị L thống nhất giao 02 con chung tên Lê Trung Tín, sinh năm 2007 và Lê Bình An, sinh ngày 11/12/2010 cho chị L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục (có sự đồng ý của cháu Tín). Ghi nhận anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2017 đến khi con chung thành niên và có khả năng tự lao động, sinh sống được. Anh T có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh T, chị L mỗi người chịu 75.000 đồng. Anh T chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận anh T tự nguyện chịu thay 75.000 đồng tiền án phí cho chị L, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai thu số 0004383 ngày 20/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh. Anh T đã nộp đủ án phí.

- Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ