- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Phương T, sinh năm 1988 và bị đơn chị Nguyễn Thị Bích M, sinh năm 1990, cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƠN TRẠCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 371 /2017/QĐST-HNGĐ | Nhơn Trạch, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 562/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Phƣơng T, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp Vĩnh Tuy, xã Long Tân, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích M, sinh năm 1990 Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Nguyễn Phương T, sinh năm 1988 và bị đơn chị Nguyễn Thị Bích M, sinh năm 1990, cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện N, tỉnh Đồng Nai. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh T, chị M thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Phương Trà A – sinh ngày 18/11/2009 cho anh T nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Phương B – sinh ngày 28/9/2015 cho chị M nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T, chị M được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi vị trí nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ cung: Anh T, chị M khai không có nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Phương T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 001840 ngày 09/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, trả lại anh T 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS cùng cấp; THA, TAT - UBND xã/phường; PTP - Lưu hồ sơ vụ án, AV | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN DUY THỨC |