- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Vân A - Bùi Thế P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 370/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 07 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 541/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2026: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Phan Thị Vân A, sinh năm 1987
2. Ông Bùi Thế P, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Hẻm A N, phường P, tỉnh Gia Lai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P tự nguyện tìm hiểu chung sống với nhau, có đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Gia Lai cũ và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 08/3/2007 nên quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P là hợp pháp. Quá trình chung sống, giữa bà Phan Thị Van A1 và ông Bùi Thế P xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Nay bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P.
Về con chung: Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P có hai con chung là Bùi Gia H, sinh ngày 02/4/2010 và Bùi Ái N, sinh ngày 15/01/2012.
Cháu Bùi Gia H có nguyện vọng được ở với cha, cháu Bùi Ái N có nguyện vọng được ở với mẹ khi cha mẹ ly hôn.
Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P thỏa thuận giao con chung là Bùi Ái N cho bà Phan Thị Vân A, giao con chung là Bùi Gia H cho ông Bùi Thế P được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Việc thỏa thuận nuôi con và không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn của bà Phan Thị V và ông Bùi Thế P là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 7 tuổi, phù hợp với quy định của pháp luật, quyền lợi của con được đảm bảo. Vì vậy, căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận thỏa thuận này của bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P có hai con chung là Bùi Gia H, sinh ngày 02/4/2010 và Bùi Ái N, sinh ngày 15/01/2012.
Cháu Bùi Gia H có nguyện vọng được ở với cha, cháu Bùi Ái N có nguyện vọng được ở với mẹ khi cha mẹ ly hôn.
Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P thỏa thuận giao con chung là Bùi Ái N cho bà Phan Thị Vân A, giao con chung là Bùi Gia H cho ông Bùi Thế P được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không có, Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001566 ngày 14 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai; Bà Phan Thị Vân A và ông Bùi Thế P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu người thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 của Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - VKSND Khu vực 7 – Gia Lai; - Phòng THADS Khu vực 7 – Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - UBND xã Kon Gang, Tỉnh Gia Lai (GCNKH số 04, đăng ký ngày 08/3/2007 tại UBND xã H’Neng, huyện Đăk Đoa, Tỉnh Gia Lai cũ); - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |