- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Thị Phương Đ và anh Đặng Trần L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN DƯƠNG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 370/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Dương, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 501/2024/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Khổng Thị Phương Đ, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Đặng Trần L, sinh năm 1996.
Nơi ĐKHK: Thôn V, xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Hiện đang chấp hành án tại Đội 16, phân trại số A, Trại giam V (xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc).
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khổng Thị Phương Đ và anh Đặng Trần L.
(Giấy chứng nhận kết hôn 37, ngày 10 tháng 10 năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang)
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Đặng Linh N, sinh ngày 30/3/2017 và cháu Đặng Tâm N1, sinh ngày 18/9/2019 cho chị Khổng Thị Phương Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Anh Đặng Trần L không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Khổng Thị Phương Đ và được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Khổng Thị Phương Đ và anh Đặng Trần L đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Khổng Thị Phương Đ và anh Đặng Trần L đều xác định không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Khổng Thị Phương Đ phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002139783, ngày 05/11/2024 của Công ty cổ phần T và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0001660, ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Khổng Thị Phương Đ số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Đặng Trần L không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND huyên SD; - Chi cục THADS huyện SD; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |