vanban.org

Quyết định 370/2024/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Y và ông Nguyễn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Trịnh Y và ông Nguyễn T có một con chung là Nguyễn D, sinh ngày xx/yy/20zz – bị tàn tật bẩm sinh (Bãi não và khiếm thị). Giao con chung cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7/2024 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Y và ông Nguyễn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 370/2023/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 263/2024/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Y, sinh năm 1977;

Bị đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm 1976;

Cùng địa chỉ: Số 1 HTM, phường D, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Tòa án nhân dân quận Bắc Từ Liêm

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Y và ông Nguyễn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Trịnh Y và ông Nguyễn T có một con chung là Nguyễn D, sinh ngày xx/yy/20zz – bị tàn tật bẩm sinh (Bãi não và khiếm thị). Giao con chung cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng, ông T không phải cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7/2024 cho đến khi có sự thay đổi khác.

2.2. Về tài sản, nhà đất, nợ chung: Bà Trịnh Y và ông Nguyễn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Bà Trịnh Y tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu án phí số 0021599 ngày 28/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Bà Y đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ