vanban.org

Quyết định 370/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Thị L, Võ Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 370/2023/QĐST-DS

Gò Công Tây, ngày 22 tháng 9 năm 2023

HUYỆN GÒ CÔNG TÂY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN GÒ CÔNG TÂY Với

thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kiều Oanh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Nhàn 2. Bà Nguyễn Thị Cẩm Hồng Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây: Ông Nguyễn Văn Quí – Kiểm sát viên. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. Đại diện ủy quyền: Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang. - Bị đơn: Võ Thị B, sinh năm 1965. Lê Văn T, sinh năm 1961. Đại diện ủy quyền của ông T: Võ Thị B, sinh năm 1965. Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Võ Thị B và ông Lê Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền đặt cọc 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Ghi nhận chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả lại cho bà Võ Thị B và ông Lê Văn T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH09429 ngày 22/6/2022 được Ủy ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp cho ông Lê Văn T và bà Võ Thị B. Thực hiện nghĩa vụ trả tiền, trả bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào ngày 22/10/2023. Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án. - Về án phí: + Ông Lê Văn T có đơn xin miễn nộp án phí do thuộc diện người cao tuổi nên không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.

+ Bà Võ Thị B có nghĩa vụ nộp 5.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại chị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0026777 ngày 11/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ